Máy kiểm tra chỉ số nóng chảy của hạt nhựa là thiết bị chuyên dùng để xác định chỉ số chảy nóng chảy của nhựa nhiệt dẻo, thường được gọi là MFI hoặc MFR. Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá khả năng chảy, độ nhớt tương đối và tính ổn định của vật liệu nhựa trong quá trình gia công.
Thiết bị được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm, nhà máy sản xuất hạt nhựa, doanh nghiệp ép nhựa, trung tâm kiểm định và bộ phận kiểm soát chất lượng. Máy phù hợp kiểm tra nhiều loại vật liệu polymer như PE, PP, ABS, PS, PA, POM, PC, PVC và các loại nhựa nhiệt dẻo khác.
Máy kiểm tra chỉ số nóng chảy của hạt nhựa dùng để làm gì?
Máy dùng để đo lượng nhựa nóng chảy chảy qua khuôn tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian nhất định, dưới điều kiện nhiệt độ và tải trọng quy định. Kết quả thu được giúp đánh giá chất lượng nguyên liệu nhựa, khả năng gia công và độ đồng đều giữa các lô sản phẩm.
Thiết bị thường được sử dụng để:
- Kiểm tra chỉ số nóng chảy MFI/MFR của hạt nhựa.
- Đánh giá khả năng chảy của nhựa nhiệt dẻo.
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- So sánh độ ổn định giữa các lô hạt nhựa.
- Phục vụ nghiên cứu, sản xuất và phát triển vật liệu polymer.
- Hỗ trợ kiểm tra chất lượng trong ngành ép nhựa, đùn nhựa, thổi nhựa và sản xuất bao bì.
Đặc điểm nổi bật
- Thiết kế dạng để bàn, gọn gàng, phù hợp phòng thí nghiệm và nhà máy.
- Màn hình điều khiển trực quan, dễ cài đặt thông số thử nghiệm.
- Có thể thiết lập nhiệt độ, thời gian cắt mẫu và tải trọng thử theo yêu cầu.
- Buồng gia nhiệt ổn định, hỗ trợ kiểm tra mẫu nhựa ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Kết quả đo hỗ trợ đánh giá nhanh chỉ số MFI/MFR của vật liệu.
- Phù hợp cho kiểm tra nhựa nguyên sinh, nhựa tái sinh và hạt nhựa compound.
- Dễ vận hành, bảo trì và vệ sinh sau khi thử nghiệm.
Ứng dụng của máy đo MFI/MFR
Máy kiểm tra chỉ số nóng chảy hạt nhựa được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:
- Nhà máy sản xuất hạt nhựa.
- Công ty ép nhựa, đùn nhựa, thổi nhựa.
- Cơ sở sản xuất bao bì nhựa, màng nhựa, ống nhựa.
- Phòng thí nghiệm vật liệu polymer.
- Trung tâm kiểm định chất lượng sản phẩm nhựa.
- Bộ phận KCS/QC trong doanh nghiệp sản xuất nhựa.
- Nghiên cứu và phát triển vật liệu mới.
Vật liệu có thể kiểm tra
Thiết bị có thể dùng cho nhiều loại nhựa nhiệt dẻo, ví dụ:
- Nhựa PE, HDPE, LDPE.
- Nhựa PP.
- Nhựa ABS.
- Nhựa PS.
- Nhựa PA.
- Nhựa POM.
- Nhựa PC.
- Nhựa PVC và các vật liệu polymer phù hợp khác.
Thông số kỹ thuật:
Model: XBC (Màn hình cảm ứng)
Phương pháp đo: Phương pháp thể tích/khối lượng
Cách vận hành: Màn hình cảm ứng 7 inch
Quả cân đi kèm: Bộ đầy đủ 8 quả cân
Bộ mã hóa: có
Phạm vi nhiệt độ: Nhiệt độ phòng – 500°C
Sai số nhiệt độ: +0.2°C
Độ đồng đều nhiệt độ: +1°C
Độ phân giải hiển thị nhiệt độ: 0.1°C
Độ phân giải hiển thị thời gian: 0.1S
Đường kính đầu cân: 2.095 ± 0.005 mm
Chiều dài đầu ra: 8.000 ± 0.025 mm
Đường kính xi lanh nạp liệu: 9.550 ± 0.025 mm
Nguồn điện: 220V 50HZ (tùy chọn 110V)
Cách xuất kết quả: In tự động thu nhỏ
Công suất: 490W
Độ chính xác trọng lượng: ±0,5%
Phương pháp cắt: Cắt thủ công/tự động (tích hợp)
Nhiệt độ môi trường: 10°C – 40°C
Độ ẩm tương đối môi trường: 30% – 80%
Nguyên lý hoạt động
Mẫu hạt nhựa được đưa vào xi lanh gia nhiệt của máy. Khi đạt đến nhiệt độ cài đặt, nhựa nóng chảy dưới tác dụng của tải trọng tiêu chuẩn sẽ chảy qua lỗ khuôn. Thiết bị sẽ xác định lượng nhựa chảy ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc tính toán theo phương pháp đo phù hợp để đưa ra chỉ số MFI/MFR.
Chỉ số nóng chảy càng cao thường thể hiện vật liệu có khả năng chảy tốt hơn trong điều kiện thử tương ứng. Ngược lại, chỉ số thấp cho thấy vật liệu có độ nhớt cao hơn hoặc khả năng chảy kém hơn.
Hướng dẫn sử dụng cơ bản
- Kiểm tra nguồn điện, máy và phụ kiện trước khi vận hành.
- Cài đặt nhiệt độ thử, tải trọng và thời gian theo yêu cầu của vật liệu.
- Chờ buồng gia nhiệt đạt nhiệt độ ổn định.
- Cho mẫu hạt nhựa đã chuẩn bị vào xi lanh gia nhiệt.
- Nén mẫu bằng piston theo quy trình vận hành.
- Lắp tải trọng phù hợp với loại vật liệu cần thử.
- Tiến hành cắt hoặc ghi nhận lượng nhựa chảy ra theo thời gian quy định.
- Đọc kết quả MFI/MFR trên máy hoặc tính toán theo phương pháp thử.
- Vệ sinh xi lanh, piston và khuôn sau khi kết thúc thử nghiệm.
Lưu ý khi sử dụng
- Cần chọn đúng nhiệt độ và tải trọng phù hợp với từng loại nhựa.
- Không đưa mẫu ẩm, lẫn tạp chất hoặc chưa được chuẩn bị đúng cách vào buồng thử.
- Sau khi thử cần vệ sinh khuôn, piston và xi lanh khi còn đủ nhiệt để tránh nhựa đông cứng.
- Người vận hành nên sử dụng găng tay chịu nhiệt khi thao tác.
- Nên kiểm tra và hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác của kết quả.
- Khi dùng cho thí nghiệm chính thức, cần thực hiện theo tiêu chuẩn áp dụng hoặc quy trình nội bộ của phòng thí nghiệm.
Lợi ích khi sử dụng máy kiểm tra chỉ số nóng chảy
Việc kiểm tra MFI/MFR giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chất lượng nguyên liệu nhựa trước khi sản xuất. Kết quả đo hỗ trợ đánh giá khả năng gia công, phát hiện sự khác biệt giữa các lô nguyên liệu, tối ưu quy trình ép đùn và hạn chế lỗi sản phẩm.
Đối với các nhà máy sản xuất nhựa, đây là thiết bị quan trọng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, ổn định quy trình sản xuất và đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm của khách hàng.
Vì sao nên chọn sản phẩm tại An Phát?
Công ty Cổ phần Thiết bị Kiểm định An Phát cung cấp các dòng thiết bị kiểm tra vật liệu, thiết bị thí nghiệm nhựa, thiết bị kiểm định và dụng cụ phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất, nghiên cứu và kiểm soát chất lượng.
Khi lựa chọn Máy kiểm tra chỉ số nóng chảy của hạt nhựa tại An Phát, khách hàng được tư vấn sản phẩm phù hợp nhu cầu sử dụng, hỗ trợ thông tin kỹ thuật và báo giá nhanh chóng.
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ KIỂM ĐỊNH AN PHÁT
Cung Cấp thiết bị- Hiệu Chuẩn thiết bị- Tư Vấn Las xd
VPDD HN: Số 29, Ngõ 41, Thôn Quyết tiến, X. Vân Côn, H.Hoài Đức, Hà Nội
VPGD HCM: Số 116/61/3, Đường TX 13, Phường Thạnh Xuân, Quận 12, HCM
Hotline MB: 0933702888
Hotline HCM: 0325028999







